Cột áp, lưu lượng, công suất: đọc thông số máy bơm cho đúng
Giá: Liên hệ
Hai máy bơm cùng ghi 1 HP nhưng một máy đẩy nước lên được tầng 5, máy kia chỉ hợp để tưới vườn. Khác biệt nằm ở cột áp và lưu lượng, hai con số nhiều người bỏ qua khi mua. Bài này giải thích từng thông số trên tem và catalogue, giúp quý khách chọn máy bơm ly tâm hay bất kỳ dòng bơm nào theo đúng nhu cầu, thay vì chỉ nhìn số mã lực.
Ba thông số cần đọc cùng nhau: cột áp H, lưu lượng Q và công suất P
Ba thông số chính trên tem máy bơm
Thông số
Ký hiệu, đơn vị
Ý nghĩa
Lưu ý khi đọc
Cột áp
H, tính bằng m
Chiều cao cột nước mà bơm tạo ra được. Khoảng 10 m tương đương 1 bar.
Hmax là mức cao nhất, tại đó nước gần như không còn chảy.
Lưu lượng
Q, tính bằng lít/phút hoặc m³/h
Lượng nước bơm chuyển đi trong một đơn vị thời gian.
Qmax chỉ đạt khi cột áp rất thấp. 1 m³/h bằng khoảng 16,7 lít/phút.
Công suất
P, tính bằng kW hoặc HP
Độ lớn của động cơ. 1 HP bằng khoảng 0,75 kW.
Cần phân biệt P1 (điện tiêu thụ) và P2 (công suất trên trục).
Vì sao không chọn bơm theo Hmax và Qmax
Cột áp và lưu lượng đi ngược chiều nhau. Theo tài liệu đào tạo của Grundfos, lưu lượng thấp cho cột áp cao, lưu lượng cao cho cột áp thấp. Đường nối các cặp giá trị này là đường đặc tính Q-H.
Lấy ví dụ một bơm ly tâm 0,75 kW có dải làm việc công bố là Q từ 10 đến 90 lít/phút, H từ 34 xuống 25 m. Ở 10 lít/phút bơm đẩy được 34 m, ở 90 lít/phút chỉ còn 25 m. Nếu hệ thống cần cột áp 30 m, lượng nước thực nhận nằm giữa hai đầu dải, không phải 90 lít/phút.
Vì vậy nên chọn bơm sao cho điểm làm việc rơi vào khoảng giữa đường đặc tính. Đây cũng là vùng bơm đạt hiệu suất cao.
Cách tính cột áp và lưu lượng nhà mình cần
Tài liệu kỹ thuật của Wilo chia tổng cột áp của một hệ thống thành hai phần: cột áp tĩnh và cột áp ma sát. Bơm cấp thẳng tới thiết bị thì tính thêm phần thứ ba.
Cột áp tĩnh: độ chênh cao từ mặt nước nguồn đến điểm xả cao nhất, ví dụ từ mặt nước bể ngầm đến miệng bồn mái.
Cột áp ma sát: phần áp lực mất đi trong ống, co, cút, van. Ống càng dài, càng nhỏ và lưu lượng càng lớn thì phần này càng tăng.
Áp lực cần tại vòi: áp lực thiết bị yêu cầu, đổi ra mét theo tỷ lệ 1 bar bằng khoảng 10 m.
Với nhà dân ống ngắn, có thể cộng dư khoảng 10 đến 20% trên cột áp tĩnh cho phần ma sát. Đây là mức ước lượng tham khảo, ống dài hoặc nhiều nhánh cần tính riêng. Về lưu lượng, lấy dung tích bồn chia cho thời gian muốn bơm đầy.
Điểm giao giữa đường đặc tính của bơm và đường đặc tính của hệ thống ống chính là điểm làm việc thực tế. Bên mình đối chiếu điểm này trên catalogue trước khi tư vấn model.
Công suất: P1, P2 và công suất thủy lực
Loại công suất
Là gì
Dùng để làm gì
P1
Tổng điện năng cụm bơm lấy từ lưới.
Ước tính điện tiêu thụ, chọn dây dẫn và aptomat.
P2
Công suất trên trục động cơ, thường là con số kW hoặc HP ghi trên tem.
So sánh cỡ động cơ giữa các model.
Công suất thủy lực
Phần năng lượng nước thực nhận, tỷ lệ với Q nhân H.
Đánh giá hiệu suất của bơm tại điểm làm việc.
Với nước sạch ở 20 độ C, công suất thủy lực tính bằng 2,72 x Q x H, trong đó Q theo m³/h, H theo m, kết quả ra W. Ví dụ bơm chạy ở 3 m³/h và 30 m thì nước nhận khoảng 245 W. Nếu P2 của bơm là 750 W, hiệu suất bơm tại điểm đó vào khoảng 33%. P1 lớn hơn P2, P2 lớn hơn công suất thủy lực, vì động cơ và buồng bơm đều có tổn hao. Vì vậy hai bơm cùng 1 HP vẫn cho kết quả khác nhau.
Các thông số phụ không nên bỏ qua
NPSH và chiều sâu hút: NPSH là áp lực tối thiểu cần có ở cửa hút để bơm không bị xâm thực, tính bằng m và tăng theo lưu lượng. Grundfos khuyến nghị giữ khoảng dự phòng tối thiểu 0,5 m.
Điện áp, số pha, dòng định mức: căn cứ để chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ.
Nhiệt độ chất lỏng tối đa: quan trọng khi bơm nước nóng.
Cấp bảo vệ IP và cấp cách điện: cho biết khả năng chống bụi, chống nước và chịu nhiệt của động cơ.
Các dòng máy bơm công nghiệp thường có đủ đường Q-H, hiệu suất và NPSH trong catalogue. Bơm gia đình chỉ có bảng Q-H rút gọn, cách đọc vẫn như nhau.
Máy Bơm Chính Hãng cung cấp hàng chính hãng mới 100%, bảo hành theo phiếu của hãng. Cần đối chiếu thông số, quý khách gọi hotline 0982 014 246 hoặc nhắn Zalo 0982 014 246.
Câu hỏi thường gặp
Bơm 1 HP đẩy cao được bao nhiêu mét?
Không có một đáp án chung. Cột áp phụ thuộc vào thiết kế cánh và buồng bơm, không chỉ phụ thuộc công suất. Cần xem bảng Q-H của đúng model.
Hmax ghi 40 m, nhà cao 35 m có dùng được không?
Về lý thuyết nước vẫn lên, nhưng ở gần Hmax lưu lượng còn rất nhỏ, bơm chạy lâu và nóng. Nên chọn model có cột áp tại lưu lượng cần dùng cao hơn tổng cột áp của nhà.
Số kW trên tem có phải là lượng điện bơm tiêu thụ?
Thường đó là P2, công suất trên trục. Điện tiêu thụ thực tế là P1, lớn hơn P2.